Loa

Bose L1PRO8
41,000,000đ
Loa di động Bose L1PRO8
Bose L1PRO16
69,000,000đ
Loa di động Bose L1PRO16
Bose L1PRO32
71,000,000đ
Loa di động Bose L1PRO32
Bose B10
31,500,000đ
Loa di động Bose B10
Bose B20
46,500,000đ
Loa di động Bose B20
Bose L1 Compact Wireless package
42,584,500đ
Bose L1 Compact Wireless package
Bose FreeSpace 360P Series II
10,400,000đ
Bose FreeSpace 360P Series II  
SOUNDKING H15
7,283,000đ
Kiểu Loa: 2-way full range 15" Tần số: 45Hz~ 20kHz Độ nhạy(1w/1m): 97 dB Trở kháng : 8 Ohm Góc phủ (HxV): 90°x60° Công su
Soundking KV12AD
10,017,000đ
Soundking KV12AD: Nguồn âm thanh chất lượng - Soundking KV12AD có vỏ nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ dễ dàng di chuyển và

Loa là thiết bị âm thanh khá quen thuộc với mọi người trong đời sống hằng ngày, từ công việc đến vui chơi, giải trí. Trong quá trình sử dụng, bạn cần trang bị cho mình những kiến thức về loa cũng như hiểu đúng các thông số kỹ thuật của loa.

Loa là gì?

Loa là một thiết bị điện, có khả năng biến đổi nguồn năng lượng điện thành âm thanh. Đây là một trong những thiết bị quan trọng của dàn âm thanh, giữ nhiệm vụ phát ra âm thanh, cũng là khâu cuối cùng của quá trình truyền tín hiệu trong hệ thống.

Hiện tại có khá nhiều loại loa khác nhau loa cột, loa phóng thanh, loa treo tường, loa âm trần, loa thùng, loa công suất, loa rời, loa line array, loa karaoke,... với nhiệm vụ và tính năng khác nhau.

Giải thích thông số kỹ thuật của loa

Nếu bạn muốn mua loa thì nên nắm rõ về thông số kỹ thuật cũng như các ký hiệu trên loa. Việc này giúp bạn lựa chọn được loa chất lượng và âm thanh phát ra hay hơn.

Ngưỡng âm thanh nghe được của tai người nằm trong khoảng 20 Hz - 20 kHz.

Có 3 dải tần số cơ bản như sau:

  • Âm trầm (bass): Khoảng 20 Hz - 200 Hz
  • Âm trung (mid): Khoảng 200 Hz - 4 kHz
  • Âm cao (treble): Khoảng 4 kHz - 20 kHz

Số đường tiếng

Số đường tiếng dùng để tái tạo 3 dải âm của loa gồm âm trầm, âm trung và âm cao. Thế nên, loa 3 đường tiếng là sự lựa chọn hàng đầu vì mang đến dải âm chuẩn và đầy đủ về chất âm, nhưng có giá thành khá cao. Ngoài ra: loa 1 đường tiếng thể hiện dải âm trầm; loa 2 đường tiếng gồm 1 loa treble và 1 loa mid hoặc bass.

Bạn cần tránh nhầm lẫn giữa số đường tiếng và số củ loa. Chẳng hạn loa có 3 củ loa gồm 2 củ loa tái tạo dải cao và 1 củ loa dải thấp, nhưng chỉ có 2 đường tiếng. Số đường tiếng là số dải âm loa tái tạo.

Công suất định mức và công suất đỉnh

Công suất định mức biểu hiện độ lớn âm thanh phát ra từ loa, có đơn vị là W (watt). Loa hoạt động trong thời gian ngắn với mức công suất tối đa gọi là công suất đỉnh. Công suất loa thường được in trên vỏ thùng sản phẩm. Khi chọn mua loa, bạn hãy lựa chọn loa có công suất phù hợp với diện tích phòng. Nếu chênh lệch nhiều thì dễ làm âm thanh phát ra từ loa không còn hay.

Trở kháng

Trở kháng giúp tránh tình trạng quá tải và cháy mạch amply khi bạn phối ghép sai. Trở kháng được ký hiệu là Ω (ohm). Nó có 3 mức cơ bản là 4 ohm, 6 ohm và 8 ohm. Nếu amply có công suất thấp, bạn hãy chọn trở kháng 4 ohm, còn công suất cao chọn 6 ohm hoặc 8 ohm.

Độ nhạy của loa

Độ nhạy của loa quyết định độ lớn của âm thanh đầu ra, ký hiệu là dB. Hiểu được thông số này, bạn dễ dàng chọn được amply phối ghép có công suất đầu ra phù hợp. Loa có độ nhạy cao sẽ dễ phối ghép với nhiều thiết bị khác. Thế nên khi mua loa, bạn hãy chọn loa có độ nhạy càng cao càng tốt.

Tần số đáp ứng và đáp tuyến tần số

Tần số đáp ứng là thông số thể hiện khả năng tái tạo tần số từ mức thấp nhất tới cao nhất. Chẳng hạn như loa có tần số đáp ứng 50 Hz-50 kHz thì khả năng tái tạo âm thấp nhất là 50 Hz, cao nhất là 50 kHz. Đồ thị biểu diễn cường độ âm thanh khi loa tái tạo lại tần số được gọi là đáp tuyến tần số. Bạn hãy lựa chọn loa có đáp tuyến tần số trong khoảng từ 20 Hz-20 kHz, vì đây là ngưỡng nghe phù hợp.

Số lượng và kích thước củ loa

Loa được thiết kế củ loa bên trong giúp thể hiện các dải âm thêm sống động và trung thực. Có 4 loại củ loa phổ biến được sử dụng:

  • Tweeter: Dùng cho tái tạo dải cao và dao động với tốc độ cao nên tweeter có kích thước nhỏ, thường trang bị cho loa thùng
  • Woofer: Sử dụng tái tạo dải thấp, thường trang bị cho loa thùng
  • Midrange: Dùng để tái tạo dải trung
  • Subwoofer: Tái tạo dải siêu thấp, thường trang bị cho loa sub

Kích thước và trọng lượng loa

Kích thước loa có 2 loại là kích thước tổng của loa và kích thước củ loa. Trong đó, kích thước tổng của loa có 3 chiều là H (height, chiều cao), W (width, chiều rộng) và D (depth, chiều sâu). Bạn hãy dựa vào diện tích phòng để lựa chọn kích thước và trọng lượng của loa cho phù hợp. Loa càng nặng và có kích thước càng to thì chất lượng âm thanh càng tốt, vì tần số âm thanh ít bị ảnh hưởng bởi độ rung của thùng loa.

Bạn có thể tham khảo các chọn loa theo diện tích phòng dựa cào các thông số dưới đây:

Diện tích phòng Công suất loa
20-25 m2 100-150 W
25-30 m2 150-200 W
Trên 50 m2 Lớn hơn 200 W

 

 

 

 

 

Mua loa chính hãng tại Việt Thương

Tại Việt Thương bạn có thể tìm thấy hầu hết các loa với giá thành cực kì hấp dẫn và chất lượng bảo đảm, đến từ nhiều thương hiệu khác nhau. Bạn sẽ có cơ hội trải nghiệm các sản phẩm loa tận mắt tại hệ thống cửa hàng Việt Thương. Đội ngũ chuyên viên của Việt Thương sẽ tư vấn kĩ càng trước khi bạn chọn mua bất kì sản phẩm nào. Thật hấp dẫn và tiện lợi.

 

Showroom trưng bày chính thức của Việt Thương

TP HỒ CHÍ MINH

  • Showroom 1: 369 Điện Biên Phủ, P. 4, Q.3, TPHCM
  • Hotline: (028) 3839 6368

HÀ NỘI

  • Showroom 2: 46 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội 
  • Hotline: 024.7300.3333

ĐÀ NẴNG

  • Showroom 3:  344 Nguyễn Văn Linh, Thanh Khê, Đà Nẵng
  • Hotline: (023) 6365 4227

Tag: giá loa chính hãng, bán loa chính hãng

Xem thêm
LIÊN HỆ
Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm đúng giải pháp cho đam mê của bạn.
ĐĂNG KÝ NHẬN EMAIL CẬP NHẬT
Để lại email để nhận thông tin mới nhất.
Tôi đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân của mình.